rồng rồng

Học thuật
Thân thiện
rồng rồng

Một đám đông học sinh đi rồng rồng ngoài đường.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • tràu, chuối, sộp mới nở: Chỉ con mới sinh ra, đặc biệt của các loài thuộc họ quả ( lóc, tràu, chuối, sộp). Những con con này thường bơi thành đàn lớn.
    • Nhiều người cùng đi một lúc, thành đám đông: Dùng để miêu tả một nhóm đông người cùng di chuyển hoặc tụ tập một lúc.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa chỉ con):

    • Người ta thả lưới bắt được cả một đàn rồng rồng.
    • Câu tục ngữ "Rồng rồng theo nạ, quạ theo con" ý nói con đi theo mẹ, cũng như quạ thường rình bắt con.
  • Danh từ (nghĩa chỉ đám đông người):

    • Tan học, học sinh ùa ra cổng đi rồng rồng trên vỉa hè.
    • Đoàn người biểu tình đi rồng rồng qua các con phố chính.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đi rồng rồng": Cụm từ cố định, dùng để nhấn mạnh việc di chuyển thành một đám đông, thường tính chất tự phát, ồ ạt.
    • Lễ hội kết thúc, mọi người đổ về đi rồng rồng ra khỏi khu vực trung tâm.
Biến thể từ gần giống
  • bột: Chỉ chung các loại con mới nở, có thể dùng thay thế cho nghĩa đầu tiên của "rồng rồng" trong một số ngữ cảnh.
  • Lũ lượt: Có nghĩa gần với nghĩa thứ hai của "rồng rồng", chỉ đông người đi liên tiếp, nối đuôi nhau.
  • Ồ ạt: Tính từ chỉ trạng thái đông đảo mạnh mẽ, có thể dùng để miêu tả cho hành động "đi rồng rồng".
Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa chỉ con: con, giống, bột.
  • Nghĩa chỉ đám đông: Lũ lượt, nườm nượp, đông nghịt, ùn ùn.
Thành ngữ liên quan
  • "Rồng rồng theo nạ, quạ theo con": Một câu tục ngữ, von việc kẻ yếu, non nớt thường đi theo phụ thuộc vào người mạnh, người lớn (như con theo mẹ), đồng thời cũng cảnh báo về những mối nguy hiểm rình rập (như quạ rình con).
rồng rồng

Một đám đông học sinh đi rồng rồng ngoài đường.

  1. tràu, chuối, sộp mới nở: Rồng rồng theo nạ, quạ theo con (tng).
  2. Nói nhiều người cùng đi một lúc: Một đám đông học sinh đi rồng rồng ngoài đường.