rồng rồng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cá tràu, cá chuối, cá sộp mới nở: Chỉ cá con mới sinh ra, đặc biệt là của các loài cá thuộc họ cá quả (cá lóc, cá tràu, cá chuối, cá sộp). Những con cá con này thường bơi thành đàn lớn.
- Nhiều người cùng đi một lúc, thành đám đông: Dùng để miêu tả một nhóm đông người cùng di chuyển hoặc tụ tập một lúc.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa chỉ cá con):
- Người ta thả lưới bắt được cả một đàn rồng rồng.
- Câu tục ngữ "Rồng rồng theo nạ, quạ theo gà con" ý nói cá con đi theo cá mẹ, cũng như quạ thường rình bắt gà con.
Danh từ (nghĩa chỉ đám đông người):
- Tan học, học sinh ùa ra cổng đi rồng rồng trên vỉa hè.
- Đoàn người biểu tình đi rồng rồng qua các con phố chính.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đi rồng rồng": Cụm từ cố định, dùng để nhấn mạnh việc di chuyển thành một đám đông, thường có tính chất tự phát, ồ ạt.
- Lễ hội kết thúc, mọi người đổ về đi rồng rồng ra khỏi khu vực trung tâm.
Biến thể và từ gần giống
- Cá bột: Chỉ chung các loại cá con mới nở, có thể dùng thay thế cho nghĩa đầu tiên của "rồng rồng" trong một số ngữ cảnh.
- Lũ lượt: Có nghĩa gần với nghĩa thứ hai của "rồng rồng", chỉ đông người đi liên tiếp, nối đuôi nhau.
- Ồ ạt: Tính từ chỉ trạng thái đông đảo và mạnh mẽ, có thể dùng để miêu tả cho hành động "đi rồng rồng".
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa chỉ cá con: Cá con, cá giống, cá bột.
- Nghĩa chỉ đám đông: Lũ lượt, nườm nượp, đông nghịt, ùn ùn.
Thành ngữ liên quan
- "Rồng rồng theo nạ, quạ theo gà con": Một câu tục ngữ, ví von việc kẻ yếu, non nớt thường đi theo và phụ thuộc vào người mạnh, người lớn (như cá con theo cá mẹ), đồng thời cũng cảnh báo về những mối nguy hiểm rình rập (như quạ rình gà con).
- Cá tràu, cá chuối, cá sộp mới nở: Rồng rồng theo nạ, quạ theo gà con (tng).
- Nói nhiều người cùng đi một lúc: Một đám đông học sinh đi rồng rồng ngoài đường.